
Vùng I tăng 350.000 đồng (tương ứng 7,06%), từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng.
Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, mức lương tối thiểu vùng tăng 7,2% so với năm 2025.
Trong đó, vùng I tăng cao nhất là 350.000 đồng/tháng và vùng IV tăng thấp nhất là 250.000 đồng/tháng.
Cụ thể, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng tăng như sau:
Vùng I: tăng 350.000 đồng (tương ứng 7,06%), từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng.
Vùng II: tăng 320.000 đồng (tương ứng 7,26%), từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng.
Vùng III: tăng 280.000 đồng (tương ứng 7,25%), từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng.
Vùng IV: tăng 250.000 đồng (tương ứng 7,25%), từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng.

Chi tiết mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ (tăng 7,14%), vùng II từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ (tăng 7,08%), vùng III từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ (tăng 7,53%), vùng IV từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ (tăng 7,23%).
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 có sự chênh lệch giữa các vùng ở mức cao. Trong đó, vùng I cao hơn vùng II là 580.000 đồng/tháng, cao hơn vùng III là 1,17 triệu đồng/tháng và cao hơn vùng IV tới 1,61 triệu đồng/tháng (khoảng 43,51%).
Theo bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Do đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 mà người lao động vừa được tăng chưa bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung, theo báo Thanh Niên.
Cách xác định vùng hưởng lương tối thiểu
Theo báo VTC News, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động. Doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng. Nếu doanh nghiệp có chi nhánh tại nhiều địa bàn có mức lương khác nhau, mỗi chi nhánh áp dụng theo vùng nơi đặt trụ sở.

Ảnh minh họa
Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất. Với địa bàn thay đổi tên, chia tách hoặc thành lập mới, sẽ tạm thời áp dụng mức lương của vùng trước khi thay đổi cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.
Nghị định quy mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất để thỏa thuận và trả lương cho người lao động hưởng lương theo tháng, đảm bảo người làm đủ thời giờ và hoàn thành công việc không được nhận thấp hơn mức này.
Mức lương tối thiểu giờ là cơ sở để thỏa thuận và trả lương với người lao động hưởng lương theo giờ, tương ứng với thời gian làm việc và định mức lao động đã thỏa thuận.
Đối với người nhận lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức tối thiểu vùng. Việc quy đổi được thực hiện theo thời giờ làm việc bình thường: mức lương tháng bằng lương tuần nhân 52 chia 12, hoặc lương ngày nhân số ngày làm việc trong tháng; mức lương giờ tính từ lương ngày, tuần chia cho số giờ làm việc tương ứng.
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu có bị xử phạt?
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt hành chính, với mức phạt tăng dần theo số lượng người lao động bị vi phạm, có thể lên đến 75 triệu đồng đối với cá nhân và gấp đôi đối với tổ chức. Đồng thời, doanh nghiệp còn buộc phải trả đủ tiền lương thiếu và tiền lãi phát sinh cho người lao động, theo báo Lao động.
Hoàng Yên (t/h)/doisongphapluat.com


