Người lao động được hưởng lương hưu đến khi nào?

Phiên bản để inGửi EmailPhiên bản PDF
Người lao động được hưởng lương hưu đến khi nào?

Theo quy định, không giới hạn số năm lãnh lương hưu của người lao động. Người lao động sẽ được nhận lương hưu hàng tháng đến khi không còn nữa (trừ các trường hợp bị dừng trợ cấp, chấm dứt theo quy định).

Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:...

2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:...

3. Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác....

Theo đó, ngoài điều kiện về tuổi nghỉ hưu, người lao động làm việc trong điều kiện bình thường khi nghỉ việc có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu.

Đây là quyền lợi hợp pháp của người lao động sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ lao động và đóng BHXH, nhằm ổn định cuộc sống cho người lao động khi hết tuổi lao động.

Chế độ hưu trí bao gồm 2 quá trình là đóng và hưởng. Quá trình đóng được thực hiện khi người lao động bắt đầu tham gia BHXH và quá trình hưởng bắt đầu từ khi người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu cho đến khi qua đời theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP và Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Người hưởng chế độ hưu trí được hưởng lương hưu hằng tháng đến trọn đời, được cấp thẻ BHYT miễn phí và được hưởng các chế độ liên quan của người hưởng lương hưu.

 Theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đang hưởng lương hưu bị chấm dứt hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp:

- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;

- Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản;

- Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, không giới hạn số năm lãnh lương hưu của người lao động. Người lao động sẽ được nhận lương hưu hàng tháng đến khi không còn nữa (trừ các trường hợp bị dừng trợ cấp, chấm dứt theo quy định).

Ảnh minh họa

Nghỉ hưu sớm, lương hưu sẽ bị trừ bao nhiêu?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được xem xét nghỉ hưu trước tuổi.

Cụ thể, trường hợp suy giảm từ 61% đến dưới 81% được nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm; nếu suy giảm từ 81% trở lên, thời gian nghỉ hưu trước tuổi có thể tối đa 10 năm so với tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Tuy nhiên, mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ 2% vào tỉ lệ hưởng lương hưu. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì không bị trừ tỉ lệ hưởng; nếu nghỉ trước từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng, mức trừ là 1%.

Đối với người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm, tức còn thiếu không quá 6 tháng, được đóng bù một lần cho số tháng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Mức đóng bù được xác định bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm phần đóng của người lao động và người sử dụng lao động, và được nộp vào Quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định.

Hoàng Yên (t/h)/doisongphapluat.com